TÊN KHÁC
Bích thiền hoa, Lam cô thảo, Đạm trúc diệp, Nhĩ hoàn thảo, Trúc diệp thái, Trúc kê thảo (Bản Thảo Cương Mục), Bích trúc tử, Cầm kê thiệt thảo (Bản Thảo Thập Di), Lộ thảo, Mạo tử hoa (Nhật Bản), Áp cước thảo, Bích thuyền xà, Trúc tiết thái (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Cỏ chân vịt, Lài trắng, Rau trai lá nhỏ, Thài lài trắng, Trai thường (Việt Nam).
MÔ TẢ
Loại cỏ, cao 25–50cm, hơi có lông hoặc gần như không có lông. Thân chia nhánh ở những đốt có thể mọc rễ. Lá thuôn dài hoặc hình mác, phía dưới có bẹ, dài 2–10cm, rộng 1–2cm, không cuống. Hoa mầu xanh lơ, mọc thành xim không cuống. Quả nang, thường được bao bọc bởi bao hoa dài 5–6cm, rộng 4–6cm, giữa thắt nhỏ lại.
TÍNH VỊ QUY KINH
TÍNH VỊ:
- Vị ngọt, tính hơi hàn (Trấn Nam Bản Thảo).
- Vị đắng, tính hàn (Y Học Nhập Môn).
- Vị đắng, tính hàn, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
- Vị ngọt, nhạt, tính hàn (Trung Thảo Dược Học).
- Vị ngọt, nhạt, tính hàn (Trung Hoa Bản Thảo).
QUY KINH:
- Vào kinh Phế, Thận (Trung Thảo Dược Học).
- Vào kinh Phế, Vị, Bàng quang (Trung Hoa Bản Thảo).
ĐƠN THUỐC THAM KHẢO
- Trị cúm: Áp chích thảo 30g, Tử tô, Mã lạn căn, Trúc diệp, Mạch môn đều 9g, Đậu xị 15g. Sắc uống (Toàn Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên).
- Trị cảm sốt, họng sưng đau: Áp chích thảo 30g, Sài hồ, Hoàng cầm đều 12g, Kim ngân hoa, Thiên lý quang đều 25g, Cam thảo 6g. Sắc uống (Tứ Xuyên Trung Dược Chí 1979).
- Trị cảm, sốt cao, thủy đậu: Áp chích thảo 30g, Quán chúng 15g, Hoàng cầm 15g, Xạ can 9g, Bản lam căn 30g, sắc uống (Tân trung Y 1983, (6): 35).
- Trị họng sưng đau: Áp chích thảo 60g, giã nát, ép lấy nước cốt uống (Giang Tây Thảo Dược).
- Trị xích bạch lỵ: Áp chích thảo 15g, Trúc diệp 9g. Sắc uống (Cát Lâm Trung Thảo Dược).
- Trị phù do tim: Áp chích thảo 15g, Xích tiểu đậu 30g. Sắc với 300ml nước, còn 100ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
- Trị niệu đạo viêm, tiểu buốt: Áp chích thảo 15g, Thông thảo 5g, Qua lâu căn 10g, Hoàng bá 5g. Sắc với 600ml nước còn 200ml. Chia làm 3 lần uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
- Phòng trị cảm cúm: Mỗi ngày dùng 60–90g Áp chích thảo, giã nát, vắt lấy nước cốt, chia làm 2–3 lần uống. Dùng phòng cảm cúm cho 374 người, có kết quả 280, đạt trên 74,8% (Trung Quốc Nhân Dân Giải Phóng Quân Nam Kinh Bộ: Áp Chích Thảo
- Trị Cảm — Xích Cước Y Sinh Tạp Chí 1976, (2): 74).
CHỦ TRỊ
TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:
- Khứ nhiệt độc, tiêu ung thư mụn nhọt.
- Bổ dưỡng khí huyết. Trị phụ nữ bị bạch đới, băng huyết, sinh tân huyết, chỉ niệu huyết, trị chảy máu mũi, tiểu ra máu (Trấn Nam Bản Thảo).
- Lợi thủy, tiêu sưng, thanh nhiệt, giải độc. Trị sốt rét, đàm ẩm, đinh nhọt, trẻ nhỏ phát sốt vì đơn độc, cuồng loạn, phù thũng, nhiệt lỵ, rắn cắn (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
- Trị bạch trọc, tiêu nhiệt, tán độc (Sinh Thảo Dược Tính Bị Yếu).
- Trị gan viêm, hoàng đản (Trương Bạch Sơn Thực Vật Dược Chí).
LIỀU DÙNG:
- Uống trong: 40–80g khô hoặc tươi, sắc uống.
- Giã nát tươi đắp chỗ rắn cắn hoặc mụn nhọt.
KIÊNG KỴ:
Tỳ Vị hư hàn: không uống (Trung Hoa Bản Thảo).
THAM KHẢO
- Áp chích thảo sống ở đồng bằng sông Hoài Nam (Giang Đông). Lá như lá tre, cao 30–60cm, hoa mầu xanh biếc, đậm, có góc như mỏ chim (Bản Thảo Thập Di).
- Trúc diệp thái, khắp đồng bằng đều có, trổ mầm vào tháng 3–4, thân mầu tím, lá như lá tre, lá non ăn được. Hoa nở vào tháng 4–5 như con bướm ngài, lá như cánh, mầu xanh biếc, có góc nhọn như mỏ chim. Quả trong góc lớn bằng hạt đậu nhỏ, trong có hạt nhỏ mầu xám đen, giống phân con tằm. Người thợ giỏi hái hoa để lấy nước vẽ làm đen mầu da dê, xanh đen như mầu Thanh đại (Bản Thảo Cương Mục).


