Tang Phiêu Tiêu

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
 

Xuất xứ: Bản Kinh

Tên khoa học: Vagina ovorum mantidis.

Họ khoa học: Bọ ngựa (Mantidae)

TÊN KHÁC

Phiêu tiêu (Nhĩ nhã), Thực vưu (Bản kinh), Tang tiêu (Ngô Phổ bản thảo), Mã di, Mạo vô, Phiêu tiêu (Quảng nhã), Đường lang tử (Biệt lục), Tang thượng đường lang khóa (Thương hàn tổng bệnh luận), Đao lang tử (Hà Bắc dược tài), Đường lang sào (Quảng Đông trung dược), Lưu niệu cẩu (Trung dược chí), Hầu nhi bào Tứ Xuyên (Trung dược chí), Đường lang xác (Giang Tô dược tài trí).

MÔ TẢ

Toàn bộ tổ con bọ ngựa ở trên cành cây Dâu (Morus alba L.). Tang phiêu tiêu hình cầu tròn, hình trụ tròn hoặc hình trụ nửa tròn, ngắn, dài 2–5cm, rộng 1–3cm. Một đầu phình to, một đầu hẹp lại, do nhiều phiến mỏng xếp chênh chếch hợp thành. Mặt ngoài mầu vàng xám hoặc nâu tối, mặt úp vào cành cây thì bằng phẳng hoặc có máng lõm vào, mặt kia lồi ra hình nửa tròn, hoặc ở giữa lồi lên một đường cạnh dọc như cái thắt lưng. Thể nhẹ, chất dai hoặc chắc, dòn, mặt cắt ngang có nhiều ổ nhỏ như tia tỏa ra. Trong ổ có trứng sâu mầu nâu vàng, bóng, hình bầu dục, nhỏ. Mùi hơi tanh, vị nhạt hoặc hơi mặn.

TÍNH VỊ:

  • Vị mặn, tính bình (Bản kinh).
  • Vị ngọt, không độc (Biệt lục).
  • Vị ngọt, hơi mặn, tính bình (Bản thảo chính).
  • Vị ngọt, mặn, tính bình (Trung dược học).
  • Vị ngọt, mặn, tính bình (Đông dược học thiết yếu).

QUY KINH:

  • Vào kinh Thận, Bàng quang (Bản thảo kinh sơ).
  • Là thuốc của Can, Thận, Mệnh môn (Bản thảo cương mục).
  • Vào kinh Can và Thận (Trung dược học).
  • Vào kinh Can, Thận (Đông dược học thiết yếu).

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Toàn tổ con Cào cào làm tổ trên cây Dâu (Mantis religiosa L. Họ Mantidae). Tổ hình trứng dài, nhẹ, sắc nâu vàng hoặc nâu đen, bên trong có nhiều xếp, Mỗi xếp có nhiều ngăn, mỗi ngăn có một trứng.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Thu nhặt vào mùa xuân. Dùng tổ trứng chưa nở, lấy được đem về sấy khô cho chín trứng.

BÀO CHẾ:

Theo Trung Y: Lấy thứ tổ trên cành dâu, đồ chín, nướng lên dùng nếu không sẽ bị tiêu chảy. Tìm thứ tổ trên cành dâu, tẩm nước tương đã đun sôi 7 lần, rồi nấu cho cạn khô, nếu chế cách khác thì vô hiệu (Lôi Công Bào Chích Luận).

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Lấy về rửa bằng nước phù sa (nếu có) rồi đồ độ 40 phút, sấy khô. Khi dùng vào thuốc thang thì giã giập. Làm hoàn tán thì sao cho dòn, tán bột.

BẢO QUẢN:

Cất kín nơi khô ráo để giữ lấy khí vị.

ĐƠN THUỐC THAM KHẢO

  • Trị phụ nữ tiểu nhiều: Tang phiêu tiêu, tẩm rượu, sao kỹ, tán bột. Mỗi lần uống 6g với nước đun sôi, lúc đói (Thiên kim phương).
  • Tiểu không thông: Tang phiêu tiêu (nướng vàng) 30 cái, Hoàng cầm 60g. Sắc kỹ uống 2–3 lần (Thánh huệ phương).
  • Trị tinh tiết ra không ngừng: Tang phiêu tiêu (sấy khô) 90g, Long cốt 60g, Bạch phục linh 30g. Tán bột, trộn với nước cơm làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với nước sắc Phục linh và muối, uống trước bữa ăn (Tỏa dương đơn – Phổ tế phương).
  • Trị tiểu nhiều: Tang phiêu tiêu, Viễn chí, Thạch xương bồ, Nhân sâm, Phục thần, Đương quy, Long cốt, Quy bản. Tán bột, uống với nước sắc Nhân sâm (Tang phiêu tiêu tán – Bản thảo diễn nghĩa).
  • Trị hạ tiêu hư hàn, tinh thoát không cầm: Phụ tử (nướng, bỏ vỏ, bỏ cuống), Ngũ vị tử, Long cốt đều 15g, Tang phiêu tiêu 7 cái, sao. Tán bột, trộn với dấm làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 30 viên với rượu ấm và muối (Tang phiêu tiêu hoàn – Dương thị gia tàng).
  • Trị sau khi sinh, tiểu không cầm: Tang phiêu tiêu 15g (sao), Long cốt 30g. Tán bột. Mỗi lần uống 6g với nước cơm (Phụ nhân lương phương).
  • Trị mặt trong đùi lở loét: Tang phiêu tiêu 30g, Khô phàn 1,5g. Tán bột. Dùng Tiêu, Trà, Muối, nấu lấy nước rửa sạch rồi rắc thuốc bột vào (Vạn thị bí truyền ngoại khoa tâm pháp).

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

  • Ích Thận, cố tinh, bổ hư. Trị di tinh, đái rắc, liệt dương, kinh nguyệt bế, đau thắt lưng (Trung dược học).
  • Ích Thận cố tinh. Trị di tinh, đái dầm, tiểu són, đi tiểu nhiều (Đông dược học thiết yếu).

KIÊNG KỴ:

  • Khi dùng phải nướng lên, nếu không dễ bị tiêu chảy (Biệt lục).
  • Người bị mất tinh dịch, tiểu nhiều, hỏa khí thái quá, chỉ nên dùng ít thôi (Bản thảo kinh sơ).
  • Người hỏa thịnh nên dùng ít. Nóng ở bàng quang kèm đi tiểu nhiều lần: không dùng (Trung dược học).
  • Âm hư hỏa vượng, bàng quang có nhiệt, tiểu gắt thì kiêng dùng (Đông dược học thiết yếu).
  • Sợ vị Tuyền phúc hoa (Bản thảo kinh sơ).

LIỀU DÙNG:

Ngày dùng 4 – 12g.

THAM KHẢO

  • Trong phương thuốc của người xưa phần nhiều cùng dùng cả hai vị này. Nhưng Tang phiêu tiêu bám vào cành dâu mà sống, hấp thụ được khí trong lành (thanh khí) của cây cối. Còn Ô tặc cốt sinh ra ở ven biển, hấp thụ được vị mặn của nước biển. Giữa các khí chất, thanh trọc khác nhau. Cả hai vị này đều có tác dụng chỉ huyết, cố tinh, nhưng cố tinh thì phần nhiều dùng Tang phiêu tiêu, chỉ huyết phần nhiều dùng Hải phiêu tiêu (Đông dược học thiết yếu).
  • Về cây dâu, phần cho vào thuốc có mấy loại: Tang diệp là lá dâu chủ thanh nhiệt giải biểu. Tang chi là cành non của cây dâu, chủ yếu về thông lợi các đốt khớp xương (quan tiết). Tang thầm là quả dâu chủ yếu về bồ Thận dưỡng huyết. Tang ký sinh là cành lá tầm gửi sống trên cây dâu chủ yếu về an thai, ích phần dinh. Tang bạch bì là lớp vỏ trong màu trắng (sau khi cạo hết vỏ đỏ) của rễ cây dâu, chủ yếu về tả Phế hành thủy. Tang phiêu tiêu là trứng của con bọ ngựa đẻ trên cành dâu, lâu ngày trứng đông cứng lại là được, chủ yếu về Thận hư di tinh (Đông dược học thiết yếu).
  • Hải phiêu tiêu vào phần huyết, có tác dụng chỉ huyết, Tang phiêu tiêu vào phần khí, có tác dụng cố tinh. Hai vị dùng chung thì trị được các chứng xuất huyết, tiêu chảy, di tinh, di niệu (Thực dụng trung y học).

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

28 Tháng 1 2026
28 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là sự kết hợp đo nhiệt độ kinh lạc với Mạch lý, Lục khí và Ngũ tà, qua đó xác định được chính xác Bát cương, mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của phòng chẩn trị YHCT Chính Trung Đường, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung website này.

Search